Dữ liệu thị trường
6 hàm lấy giá, lịch sử giao dịch, giao dịch khối ngoại, hồ sơ doanh nghiệp và sự kiện.
DATA.OHLCV nhận một mã hoặc nhiều mã. field="ALL" trả bảng có tiêu đề; chọn OPEN, HIGH, LOW, CLOSE hoặc VOLUME trả giá trị không kèm ngày hay tiêu đề.
Lịch sử giá
Giá và khối lượng giao dịch theo ngày.
Đầu ra · Bảng dữ liệuCú pháp
SF.DATA.OHLCV(tickers[][]; resolution; startDate; endDate; [field="ALL"]; [output="SERIES"]; [format=TRUE])Ví dụ trong Excel
=SF.DATA.OHLCV("FPT"; "1D"; "2025-01-01"; "2025-12-31"; "ALL"; "SERIES"; TRUE)format: TRUE định dạng xanh · FALSE dữ liệu chưa định dạng.
Thao tác trong Excel
Video mô phỏng, dùng số liệu minh họa.Chi tiết hàm
ALL trả ngày và toàn bộ OHLCV có tiêu đề. Chọn OPEN/HIGH/LOW/CLOSE/VOLUME trả các cột giá trị không tiêu đề. output LAST/FIRST lấy một dòng; TABLE thêm ngày và tiêu đề.
Kết quả giữ công thức và cập nhật khi Excel tính lại.
Cập nhật dữ liệu
| Hàm | Dữ liệu |
|---|---|
DATA.QUOTE | Giá hiện tại; chọn SNAPSHOT hoặc LIVE. |
DATA.PROFILE | Hồ sơ doanh nghiệp. |
DATA.EVENTS | Sự kiện theo khoảng ngày và trang. |
DATA.SYMBOLS | Danh sách mã theo sàn hoặc ngành. |
DATA.FLOW | Giao dịch khối ngoại theo mã, tổng hợp thị trường hoặc giao dịch bất thường. |
Kết quả giữ liên kết với công thức. Với DATA.OHLCV, output="SERIES" lấy chuỗi; LAST hoặc FIRST lấy một dòng; TABLE thêm ngày và tiêu đề. Nhiều trường nối bằng dấu |.
Giá hiện tại và giá cập nhật liên tục
DATA.QUOTE thay thế DATA.SNAPSHOT và DATA.LIVE. Cả hai chế độ nhận một hoặc nhiều mã, một hoặc nhiều trường. ALL có tiêu đề; chọn trường chỉ trả giá trị.
Bảng giá lấy một lần khi tính lại:
=SF.DATA.QUOTE("FPT,VCB";"ALL";"SNAPSHOT";TRUE)Giá FPT tự cập nhật:
=SF.DATA.QUOTE("FPT";"CLOSE";"LIVE";FALSE)LIVE lấy lại dữ liệu sau mỗi yêu cầu, cách nhau 3 giây; kết quả không đổi sẽ không được gửi lại vào Excel. CHANGE_PCT giữ thang đo của nguồn, không tự chuyển thành tỷ lệ thập phân.
Giao dịch khối ngoại và bất thường
=SF.DATA.FLOW("FPT,VCB";"FOREIGN";"";"";"ALL";TRUE)
=SF.DATA.FLOW("";"MARKET";"";"";"ALL";TRUE)
=SF.DATA.FLOW("";"ANOMALY";"";"";"ALL";TRUE)
=SUM(SF.DATA.FLOW("FPT";"FOREIGN";"";"";"NET_VALUE";FALSE))FOREIGN nhận tối đa 20 mã, có khoảng 10 phiên gần nhất cho mỗi mã. MARKET để trống mã, có khoảng 30 phiên khối ngoại toàn thị trường. ANOMALY lấy các giao dịch bất thường gần đây, không đại diện cho tổng dòng tiền thị trường. Số phiên phụ thuộc nguồn; đây không phải dữ liệu lịch sử đầy đủ hay dữ liệu tự doanh.
Hai ngày trống lấy toàn bộ dữ liệu nguồn hiện có; ngày cụ thể dùng YYYY-MM-DD hoặc ngày Excel. ALL trả bảng có tiêu đề và trạng thái. Chọn BUY_VOLUME, SELL_VOLUME, NET_VOLUME, BUY_VALUE, SELL_VALUE, NET_VALUE trả số không có tiêu đề; MARKET thêm INDEX_CLOSE. ANOMALY có PRICE, VOLUME, VALUE, SIGNED_VALUE.
Tiền giữ đơn vị VND, không chia tỷ. Hàm lấy dữ liệu khi tính lại, có cache 60 giây, không tự cập nhật liên tục như QUOTE ở chế độ LIVE.
Tính toán trong Excel
Giá đóng cửa trung bình, không định dạng:
=AVERAGE(SF.DATA.OHLCV("FPT";"1D";"2025-01-01";"2025-12-31";"CLOSE";"SERIES";FALSE))Tổng khối lượng:
=SUM(SF.DATA.OHLCV("FPT";"1D";"2025-01-01";"2025-12-31";"VOLUME";"SERIES";FALSE))Tham số cuối format: TRUE áp dụng định dạng xanh; FALSE không áp dụng định dạng. Khi nhập trực tiếp, dấu phân cách tham số phải khớp thiết lập Excel. Danh mục có lựa chọn dấu , và ;.